Xe đạp, xe đạp điện và xe máy điện có bị phạt nồng độ cồn không?

Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện được áp dụng tương tự xe đạp máy. Trong khi xe máy điện thuộc nhóm xe mô tô hoặc xe gắn máy nên có khung xử lý cao hơn. Người điều khiển cả ba loại phương tiện đều có thể bị phạt khi kết quả đo lớn hơn 0. Bài viết cập nhật 3 ngưỡng vi phạm, số tiền phải nộp, trường hợp từ chối kiểm tracách phân biệt xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện theo quy định.

Người đi xe đạp, xe đạp điện và xe máy điện đều không được có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở. Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện và xe đạp dao động từ 100.000 đến 600.000 đồng. Xe máy điện thuộc nhóm xe mô tô hoặc xe gắn máy có thể bị phạt từ 2-10 triệu đồng. Luật nghiêm cấm điều khiển mọi phương tiện tham gia giao thông khi có nồng độ cồn, không chỉ áp dụng ô tô và xe máy chạy xăng.

Cập nhật pháp lý 22/7/2026: Các mức phạt trong bài được xác định theo Điều 7 và Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/8/2026 nhưng không sửa đổi các khung xử phạt nồng độ cồn tại hai điều này. Đây là kết quả đối chiếu nội dung sửa đổi đã được Chính phủ công bố.

Để so sánh với ô tô, xe máy và xe máy chuyên dùng, bạn nên xem các ngưỡng nồng độ cồn và mức phạt tương ứng.

Vì sao xe đạp và xe điện vẫn bị phạt nồng độ cồn?

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Quy định sử dụng khái niệm “phương tiện”, không giới hạn ở xe cơ giới hoặc phương tiện bắt buộc phải có giấy phép lái xe.

Do đó:

  • Người đi xe đạp vẫn có thể bị kiểm tra và xử phạt
  • Xe đạp điện không được miễn lỗi vì không dùng xăng
  • Xe máy điện áp dụng mức phạt của xe mô tô hoặc xe gắn máy
  • Phương tiện không yêu cầu GPLX vẫn có thể bị phạt tiền
  • Kết quả lớn hơn 0 đã có thể thuộc mức vi phạm đầu tiên

Không có giấy phép lái xe không đồng nghĩa với việc được phép uống rượu bia rồi điều khiển phương tiện. Nồng độ cồn xe đạp và phương tiện điện đều phải bằng 0 khi tham gia giao thông.

Phân biệt xe đạp, xe đạp điện và xe máy điện

Phân loại đúng phương tiện quan trọng trước khi xác định mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện. Xe đạp điện và xe máy điện có hình dáng gần giống nhau nhưng thuộc hai nhóm pháp lý khác nhau.

Xe đạp

Xe đạp là phương tiện có ít nhất hai bánh, vận hành bằng sức người thông qua bàn đạp hoặc tay quay. Xe đạp thuộc nhóm xe thô sơ.

Xe đạp điện

Luật xếp xe đạp điện vào nhóm xe đạp máy. Đây là xe đạp có trợ lực từ động cơ. Trong đó nguồn động lực phải ngắt khi người lái dừng đạp hoặc khi xe đạt tốc độ 25 km/h.

Vì thuộc nhóm xe đạp máy, phạt nồng độ cồn xe đạp điện được áp dụng theo Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, tương tự xe đạp.

Xe máy điện

Xe máy điện có thể thuộc nhóm xe gắn máy hoặc xe mô tô:

  • Xe gắn máy điện có vận tốc thiết kế không quá 50 km/h và công suất động cơ không quá 4 kW.
  • Xe mô tô là xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ nhưng không thuộc nhóm xe gắn máy.
  • Xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy.

Do đó, nồng độ cồn xe máy điện được xử lý theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Không áp dụng mức phạt thấp của xe đạp điện.

Khi tên thương mại không rõ, người dùng nên kiểm tra:

  • Chứng nhận đăng ký xe
  • Công suất động cơ
  • Vận tốc thiết kế
  • Tem hoặc nhãn thông số
  • Cơ chế bàn đạp và ngắt trợ lực

Có bàn đạp chưa đủ để kết luận phương tiện là xe đạp điện. Nếu xe vận hành bằng tay ga, động cơ không ngắt khi dừng đạp hoặc không đáp ứng tiêu chí xe đạp máy, phương tiện có thể được xác định là xe gắn máy.

Để có cái nhìn toàn diện về các hành vi vi phạm thường gặp trên đường, bạn có thể xem tổng hợp lỗi vi phạm và mức phạt giao thông mới nhất.

Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện, xe đạp và xe máy điện

Phương tiện Mức 1 Mức 2 Mức 3 Từ chối kiểm tra
Xe đạp 100.000-200.000 đồng 300.000-400.000 đồng 400.000-600.000 đồng 400.000-600.000 đồng
Xe đạp điện thuộc xe đạp máy 100.000-200.000 đồng 300.000-400.000 đồng 400.000-600.000 đồng 400.000-600.000 đồng
Xe máy điện thuộc xe mô tô, xe gắn máy 2-3 triệu đồng 6-8 triệu đồng 8-10 triệu đồng 8-10 triệu đồng

Ba ngưỡng được xác định như sau:

  • Mức 1: Có cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l khí thở
  • Mức 2: Vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,25 đến 0,4 mg/l khí thở
  • Mức 3: Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/l khí thở

Điều 9 quy định mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện và xe đạp. Điều 7 quy định khung xử lý đối với xe mô tô, xe gắn máy, bao gồm xe máy điện thuộc các nhóm này.

Trước khi điều khiển phương tiện, người dân nên cập nhật quy định mới về nồng độ cồn và mức xử phạt để bảo đảm an toàn và tránh vi phạm.

Mức phạt nồng độ cồn xe đạp

Mức phạt nồng độ cồn xe đạp gồm ba khung từ 100.000 đến 600.000 đồng. Xe đạp không yêu cầu GPLX nêN không áp dụng trừ điểm hoặc tước bằng đối với lỗi này.

Xe đạp vi phạm mức 1

Người đi xe đạp có cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l khí thở bị phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Xe đạp vi phạm mức 2

Kết quả vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,25 đến 0,4 mg/l khí thở, mức phạt nồng độ cồn xe đạp 300.000-400.000 đồng.

Xe đạp vi phạm mức 3

Kết quả vượt 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/l khí thở bị phạt 400.000-600.000 đồng. Đây là mức cao nhất đối với trường hợp xe đạp vi phạm nồng độ cồn.

Không nên hiểu xe đạp nồng độ cồn là một nhóm lỗi nhẹ được bỏ qua. Dù tốc độ phương tiện thấp, người điều khiển vẫn có thể mất khả năng quan sát, giữ thăng bằng và phản ứng khi tham gia giao thông.

Trước khi tham gia giao thông, người dân nên tìm hiểu giới hạn nồng độ cồn theo quy định hiện hành để tránh vi phạm và bị xử phạt.

Đi xe đạp có bị thổi nồng độ cồn không?

. Đi xe đạp có bị thổi nồng độ cồn khi lực lượng chức năng thực hiện tuần tra, kiểm soát và có căn cứ kiểm tra người điều khiển phương tiện. Luật cho phép CSGT dừng phương tiện tham gia giao thông để kiểm tra việc chấp hành quy định. Người điều khiển có trách nhiệm chấp hành yêu cầu kiểm tra.

Nếu người điều khiển từ chối thổi nồng độ cồn xe đạp, mức phạt là 400.000-600.000 đồng. Hành vi từ chối kiểm tra được xử lý độc lập, không cần phải có kết quả đo trước đó.

Nếu chấp hành kiểm tra và kết quả bằng 0, người đi xe đạp không bị phạt lỗi cồn. Các lỗi giao thông khác vẫn có thể được xử lý riêng nếu được phát hiện.

Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện

Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện được áp dụng theo khung dành cho xe đạp máy:

  • Mức 1: 100.000-200.000 đồng
  • Mức 2: 300.000-400.000 đồng
  • Mức 3: 400.000-600.000 đồng
  • Từ chối kiểm tra: 400.000-600.000 đồng

Xe đạp điện có bị phạt nồng độ cồn không?

. Câu hỏi xe đạp điện có bị phạt nồng độ cồn không được trả lời dựa trên việc xe đạp điện thuộc nhóm xe đạp máy. Điều 9 Nghị định 168 áp dụng trực tiếp đối với người điều khiển xe đạp và xe đạp máy.

Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện không phụ thuộc xe có đăng ký hay không. Phụ thuộc kết quả đo và việc người điều khiển có chấp hành kiểm tra hay không.

Đúng 0,25 mg/l bị phạt mức nào?

Kết quả đúng 0,25 mg/l khí thở vẫn thuộc mức 1 vì quy định sử dụng cụm từ “chưa vượt quá 0,25 mg/l”. Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện trong trường hợp này là 100.000-200.000 đồng.

Mức 2 chỉ bắt đầu khi kết quả vượt quá 0,25 mg/l.

Đúng 0,4 mg/l bị phạt mức nào?

Kết quả đúng 0,4 mg/l vẫn thuộc mức 2. Người điều khiển bị phạt 300.000-400.000 đồng. Chỉ khi kết quả vượt quá 0,4 mg/l mới thuộc mức 3 và bị phạt 400.000-600.000 đồng.

Xe có bàn đạp luôn được tính là xe đạp điện?

Không. Để được xác định là xe đạp điện, phương tiện phải có cơ chế trợ lực và động cơ ngắt khi người lái dừng đạp hoặc khi xe đạt 25 km/h.

Nếu xe có bàn đạp mang tính hình thức nhưng vận hành hoàn toàn bằng động cơ, mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện có thể không được áp dụng. Cơ quan chức năng sẽ căn cứ thông số và phân loại thực tế của phương tiện.

Người đọc có thể xem thêm cách phân biệt xe đạp điện và xe máy điện để tránh áp dụng nhầm mức phạt.

Mức phạt nồng độ cồn xe máy điện

Mức phạt nồng độ cồn xe máy điện được áp dụng theo khung xe mô tô, xe gắn máy tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

  • Mức 1: Phạt 2-3 triệu đồng
  • Mức 2: Phạt 6-8 triệu đồng
  • Mức 3: Phạt 8-10 triệu đồng
  • Từ chối kiểm tra: Phạt 8-10 triệu đồng

Đối với xe đạp và xe đạp điện, bạn nên tìm hiểu cách lập biên bản lỗi nồng độ cồn theo từng phương tiện để tránh nhầm lẫn khi tra cứu.

Xe máy điện có bị phạt nồng độ cồn không?

. Câu hỏi xe máy điện có bị phạt nồng độ cồn không không phụ thuộc phương tiện dùng điện hay xăng. Xe máy điện thuộc nhóm xe gắn máy hoặc xe mô tô vẫn là xe cơ giới và chịu quy định cấm điều khiển phương tiện khi có cồn.

Xe máy điện vi phạm mức 1

Kết quả có cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l khí thở bị phạt 2-3 triệu đồng. Điều 7 còn quy định trừ 4 điểm GPLX đối với hành vi tương ứng.

Xe máy điện vi phạm mức 2

Kết quả vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,25 đến 0,4 mg/l khí thở bị phạt 6-8 triệu đồng và thuộc nhóm bị trừ 10 điểm GPLX.

Xe máy điện vi phạm mức 3

Kết quả vượt 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/l khí thở bị phạt 8-10 triệu đồng. Điều 7 quy định tước GPLX từ 22 đến 24 tháng đối với hành vi này.

Việc trừ điểm hoặc tước GPLX cần được xác định theo loại xe, hạng GPLX bắt buộc và giấy phép thực tế của người điều khiển. Với phương tiện thuộc nhóm xe gắn máy không yêu cầu GPLX, không có điểm GPLX tương ứng để trừ; tiền phạt nồng độ cồn xe máy điện vẫn được áp dụng theo Điều 7.

Từ chối kiểm tra xe máy điện

Người điều khiển xe máy điện không chấp hành yêu cầu kiểm tra bị phạt 8-10 triệu đồng. Điều 7 đồng thời quy định tước GPLX 22-24 tháng đối với hành vi từ chối kiểm tra thuộc trường hợp có giấy phép liên quan.

Xe đạp điện và xe máy điện khác mức phạt thế nào?

Sự khác biệt lớn nhất nằm ở phân loại phương tiện:

Nội dung Xe đạp điện Xe máy điện
Nhóm phương tiện Xe đạp máy, xe thô sơ Xe mô tô hoặc xe gắn máy
Điều xử phạt Điều 9 Điều 7
Mức thấp nhất 100.000-200.000 đồng 2-3 triệu đồng
Mức cao nhất 400.000-600.000 đồng 8-10 triệu đồng
Xử lý GPLX Không áp dụng Tùy loại xe và GPLX

Vì vậy, mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện thấp hơn đáng kể so với xe máy điện. Không nên gọi chung cả hai là “xe điện” rồi áp dụng một mức tiền giống nhau.

Nghị định 100 còn áp dụng không?

Không nên sử dụng mức phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP để tra cứu hành vi xảy ra hiện nay. Từ ngày 1/1/2025, mức xử phạt được xác định theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi có hiệu lực tại thời điểm vi phạm.

Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. Qua đối chiếu nội dung công bố, văn bản này không thay đổi mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện, xe đạp hoặc xe máy điện đang quy định tại Điều 7 và Điều 9.

Những trường hợp dễ nhầm lẫn

Xe đạp điện chạy hoàn toàn bằng tay ga

Nếu xe không có cơ chế trợ lực đúng định nghĩa, động cơ không ngắt khi dừng đạp hoặc xe vượt tiêu chí của xe đạp máy, phương tiện có thể được phân loại là xe gắn máy. Khi đó, không áp dụng mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện mà áp dụng khung xe máy điện.

Xe không cần bằng lái có bị phạt không?

Có. Việc không yêu cầu GPLX chỉ ảnh hưởng đến hình thức trừ điểm hoặc tước bằng, không làm mất trách nhiệm về tiền phạt. Quy định cấm có nồng độ cồn áp dụng với mọi phương tiện tham gia giao thông.

Người đang dắt xe có bị phạt không?

Cần xác định người đó có thực tế điều khiển phương tiện tham gia giao thông tại thời điểm được ghi nhận hay không. Không nên kết luận chỉ dựa trên việc người đó đứng cạnh, ngồi trên hoặc dắt phương tiện.

Uống từ tối hôm trước có bị phạt không?

Nếu tại thời điểm kiểm tra kết quả vẫn lớn hơn 0, người điều khiển có thể bị xử phạt. Không có khoảng thời gian chung bảo đảm cồn đã được loại bỏ hoàn toàn đối với mọi người.

Kết luận

Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện và xe đạp dao động từ 100.000 đến 600.000 đồng. Trong khi xe máy điện có thể bị phạt từ 2 đến 10 triệu đồng. Người dùng cần xác định đúng phương tiện là xe đạp máy, xe gắn máy hay xe mô tô trước khi tra cứu.

Người đi xe đạp máy, xe gắn máy và xe mô tô cũng cần sử dụng mũ bảo hiểm phù hợp, cài quai đúng quy cách. ASAMA Helmet chuyên sản xuất nón bảo hiểm in logo giá xưởng cho doanh nghiệp, trường học, tổ chức và các chương trình tuyên truyền an toàn giao thông trên toàn quốc.

Xem thêm chạy xe đạp điện có cần đội mũ bảo hiểm không để trang bị đúng quy định và an toàn tham gia giao thông.

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ASAMA VN

Đ/c: 4/11A, Ấp 4, Xã Xuân Thới Sơn, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0782.088.333

Email: info@asamahelmet.vn

*Thông tin chỉ mang tính tra cứu. Mức xử lý thực tế được xác định theo loại phương tiện, kết quả đo, giấy tờ xe, tình tiết vụ việc và quy định có hiệu lực tại thời điểm vi phạm.

Câu hỏi thường gặp

Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện là 100.000-200.000 đồng ở mức 1, 300.000-400.000 đồng ở mức 2 và 400.000-600.000 đồng ở mức 3. Từ chối kiểm tra bị phạt 400.000-600.000 đồng.

Có. Người điều khiển xe đạp phải chấp hành yêu cầu kiểm tra. Từ chối kiểm tra bị phạt 400.000-600.000 đồng.

Mức cao nhất là 400.000-600.000 đồng, áp dụng khi kết quả vượt 80 mg/100 ml máu, vượt 0,4 mg/l khí thở hoặc người điều khiển từ chối kiểm tra.

Có. Xe máy điện thuộc nhóm xe mô tô hoặc xe gắn máy bị phạt từ 2 đến 10 triệu đồng tùy ngưỡng đo.

Mức cao nhất là 8-10 triệu đồng khi kết quả vượt 80 mg/100 ml máu, vượt 0,4 mg/l khí thở hoặc không chấp hành kiểm tra.

Kết quả đúng 0,25 mg/l thuộc mức 1. Xe đạp, xe đạp điện bị phạt 100.000-200.000 đồng; xe máy điện bị phạt 2-3 triệu đồng.

Kết quả đúng 0,4 mg/l vẫn thuộc mức 2. Xe đạp, xe đạp điện bị phạt 300.000–400.000 đồng; xe máy điện bị phạt 6-8 triệu đồng.

Đánh giá bài viết
Lượt xem: 23